Trong các trung tâm dữ liệu (Data Center), phòng máy chủ doanh nghiệp và hệ thống lưu trữ mạng SAN (Storage Area Network), cáp quang đa mốt tối ưu hóa bằng nguồn phát Laser (Laser-Optimized Multi-mode Fiber - LOMMF) chuẩn OM3 và OM4 là xương sống kết nối tốc độ cao 10G, 25G, 40G và 100G.
Khác với các dòng cáp quang OM1/OM2 cũ sử dụng nguồn sáng LED rẻ tiền bị giới hạn băng thông, chuẩn OM3 và OM4 sử dụng nguồn phát laser phát xạ bề mặt khoang thẳng đứng VCSEL (Vertical-Cavity Surface-Emitting Laser) bước sóng 850 nm, mang lại băng thông quang học vượt trội và khoảng cách truyền dẫn xa hơn nhiều lần.
Dưới đây là bài phân tích kỹ thuật chuyên sâu từ Kỹ Sư VietITPro giúp bạn so sánh chi tiết giữa cáp quang OM3 và OM4.
I. Phân Tích Thông Số Kỹ Thuật: Cáp Quang OM3 vs OM4
Cả OM3 và OM4 đều có đường kính lõi sợi quang là 50 um và đường kính lớp vỏ bọc bảo vệ (Cladding) là 125 um (chuẩn 50/125 um):

II. Nguyên Lý Băng Thông EMB & Khử Tán Sắc Phương Thức (DMD)

- Tán sắc phương thức (Modal Dispersion): Trong sợi quang đa mốt, các tia sáng truyền theo nhiều đường dẫn khác nhau (Modes). Các tia đi zíc-zắc sẽ đến đích chậm hơn các tia đi thẳng, làm nhòe xung laser ở tốc độ cao.
- Sợi quang OM4: Được sản xuất với quy trình kiểm soát profile chiết suất biến đổi (Graded-Index) cực kỳ tinh xảo, bù trừ hoàn hảo thời gian truyền của mọi tia sáng, nâng băng thông EMB lên tới 4.700 MHz.km.
III. Các Chuẩn Đầu Nối Phổ Biến Cho Cáp OM3 / OM4

- Đầu nối Duplex LC-LC: Chuẩn mực kết nối cho các module quang SFP+ 10G (10GBASE-SR) và SFP28 25G.
- Đầu nối đa sợi MPO/MTP: Tích hợp 8 đến 12 sợi quang trong 1 đầu cắm duy nhất, phục vụ truyền dẫn song song (Parallel Optics) cho module quang 40G QSFP+ (40GBASE-SR4) và 100G QSFP28 (100GBASE-SR4).





